Chứng nhận OCOP là gì. Nhóm sản phẩm và lợi ích mà chương trình mỗi xã một sản phẩm mang lại. Thủ tục đăng ký, đánh giá và phân hạng từ cấp huyện tới cấp Trung Ương.
1. OCOP là gì
Khái niệm
OCOP (One commune one product of Viet Nam): Chương trình mỗi xã một sản phẩm do Ban chỉ đạo Trung Ương các chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ban hành trong quyết định số 01/QĐ-BCĐTW ngày 22 tháng 08 năm 2018. Quyết định trên là kết quả thực hiện:
- Nghị quyết số 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương của Quốc hội khóa XIII.
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg; số 1584/QĐ-TTg và số 490/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.

Mục đích của dự án
- Triển khai đồng bộ các giải pháp, huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm, giai đoạn 2018 – 2020 (Chương trình OCOP) đảm bảo đúng tiến độ thời gian và hiệu quả.
- Bám sát quan điểm, mục tiêu của Chương trình và thực tế tại địa phương, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ và các giải pháp trọng tâm để triển khai thực hiện.
Mục tiêu của dự án OCOP
- Phấn đấu tiêu chuẩn hóa ít nhất 50% sản phẩm hiện có của các địa phương (khoảng 2.400 sản phẩm), triển khai phát triển các làng (bản) văn hóa du lịch.
- Củng cố, kiện toàn 100% tổ chức kinh tế (khoảng 3.900 doanh nghiệp, hợp tác xã) và phát triển mới ít nhất 500 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia Chương trình.
- Đào tạo, tập huấn 100% cán bộ cấp trung ương, tỉnh, huyện (khoảng 1.200 cán bộ) trực tiếp triển khai về nghiệp vụ quản lý, điều hành chương trình.
- Ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá, xếp hạng cấp chứng nhận OCOP. Từ đó làm cơ sở để các địa phương định hướng quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm một cách thống nhất, đồng bộ.
- Xây dựng, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm hỗ trợ tích cực công tác quản lý nhà nước. Kết nối thông tin, xúc tiến thương mại sản phẩm trên toàn quốc.

(Đội ngũ chuyên gia và CTV PAMV triển khai OCOP)
2. Nhóm sản phẩm được chứng nhận OCOP
Căn cứ quyết định 1048/QĐ-TTg và 781/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm:
STT | Phân loại sản phẩm | Bộ chủ trì quản lý |
I | NGÀNH THỰC PHẨM |
|
1 | Nhóm: Thực phẩm tươi sống |
|
1.1 | Phân nhóm: Rau, củ, quả, hạt tươi | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
1.2 | Phân nhóm: Thịt, trứng, sữa tươi | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2 | Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế |
|
2.1 | Phân nhóm: Gạo, ngũ cốc | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2.2 | Phân nhóm: Mật ong, các sản phẩm từ mật ong, mật khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
3 | Nhóm: Thực phẩm chế biến |
|
3.1 | Phân nhóm: Đồ ăn nhanh | Công Thương |
3.2 | Phân nhóm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
3.3 | Phân nhóm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
3.4 | Phân nhóm: Chế biến từ thịt, trứng, sữa | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương |
3.5 | Phân nhóm: Chế biến từ thủy, hải sản | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
4 | Nhóm: Gia vị |
|
4.1 | Phân nhóm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
4.2 | Phân nhóm : Gia vị khác | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
5 | Nhóm: Chè | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
5.1 | Phân nhóm: Chè tươi, chế biến | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
5.2 | Phân nhóm: Các sản phẩm khác từ chè, trà | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
6 | Nhóm: Cà phê, Ca cao | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
II | NGÀNH ĐỒ UỐNG |
|
1 | Nhóm: Đồ uống có cồn |
|
1.1 | Phân nhóm: Rượu trắng | Công Thương |
1.2 | Phân nhóm: Đồ uống có cồn khác | Công Thương |
2 | Nhóm: Đồ uống không cồn |
|
2.1 | Phân nhóm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống tinh khiết | Y tế |
2.2 | Phân nhóm: Đồ uống không cồn | Công Thương |
III | NGÀNH THẢO DƯỢC |
|
1 | Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, thuốc Y học cổ truyền | Y tế |
2 | Nhóm: Mỹ phẩm | Y tế |
3 | Nhóm: Trang thiết bị, dụng cụ y tế | Y tế |
4 | Nhóm: Thảo dược khác | Y tế |
IV | NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ, TRANG TRÍ |
|
1 | Nhóm: Thủ công mỹ nghệ, trang trí | Khoa học và Công nghệ |
2 | Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng | Khoa học và Công nghệ |
V | NGÀNH VẢI, MAY MẶC | Công Thương |
VI | NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH NÔNG THÔN VÀ BÁN HÀNG |
|
1 | Nhóm: Dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch | Vãn hóa, Thể thao và Du lịch |
(rượu đông trùng hạ thảo)
(rau củ ocop)
(ống hút tre xuất khẩu nhật bản)
3. Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng cấp chứng chỉ OCOP
Bộ tiêu chí OCOP
- Phần A: Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (35 điểm), gồm: Tổ chức sản xuất; phát triển sản phẩm; sức mạnh cộng đồng.
- Phần B: Các tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp thị (25 điểm), gồm: Tiếp thị; câu chuyện về sản phẩm.
- Phần C: Các tiêu chí đánh giá về chất lượng sản phẩm (40 điểm), gồm: Chỉ tiêu cảm quan, dinh dưỡng, tính độc đáo của sản phẩm; tiêu chuẩn sản phẩm; khả năng xuất khẩu, phân phối tại thị trường quốc tế.
Phân hạng
- Hạng 05 sao: Tổng điểm trung bình đạt từ 90 đến 100 điểm, là sản phẩm cấp quốc gia, có thể xuất khẩu.
- Hạng 04 sao: Tổng điểm trung bình đạt từ 70 đến 89 điểm, là sản phẩm cấp tỉnh, có thể nâng cấp lên hạng 5 sao.
- Hạng 03 sao: Tổng điểm trung bình đạt từ 50 đến 69 điểm, là sản phẩm cấp tỉnh, đạt tiêu chuẩn, có thể nâng cấp lên hạng 4 sao.
- Hạng 02 sao: Tổng điểm trung bình đạt từ 30 đến 49 điểm, sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, có thể tiếp tục nâng cấp để nâng lên hạng 3 sao.
- Hạng 01 sao: Tổng điểm trung bình đạt dưới 30 điểm, là sản phẩm khởi điểm tham gia Chương trình OCOP, có thể nâng cấp lên hạng 2 sao.
4. Trình tự đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP
Công tác đánh giá tại cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng;
- Hội đồng cấp huyện tổ chức đánh giá, phân hạng các sản phẩm tham gia Chương trình;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ các sản phẩm có số điểm đạt từ 50 điểm đến 100 điểm (từ 3 đến 5 sao) lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị đánh giá, phân hạng.
Công tác đánh giá tại cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm cấp tỉnh. Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng;
- Hội đồng cấp tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng các sản phẩm do cấp huyện đề xuất;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá và Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt từ ba (03) đến bốn (04) sao, tổ chức công bố kết quả;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển hồ sơ các sản phẩm đạt từ 90 điểm đến 100 điểm lên trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để đề nghị đánh giá, phân hạng, chứng nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.

(mẫu giấy chứng chỉ OCOP)
Công tác đánh giá cấp chứng chỉ OCCOP tại Trung Ương
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm cấp quốc gia. Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng;
- Hội đồng cấp trung ương tổ chức đánh giá, phân hạng các sản phẩm do cấp tỉnh đề xuất;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá và Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt năm (05) sao (sản phẩm OCOP cấp quốc gia), tổ chức công bố kết quả.
- Trường hợp kết quả đánh giá của Hội đồng cấp trung ương không đạt 05 sao. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi kết quả đánh giá về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, ban hành Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP theo kết quả đánh giá của Hội đồng Trung ương.
5. Quy trình tư vấn triển khai OCOP của PAMV
Bạn cần PAMV hỗ trợ những gì
PAMV có đội ngũ chuyên gia đã có kinh nghiệm:
- Tư vấn đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế: ISO, VietGAP, GMP…
- Hiểu rõ các Luật và các văn bản pháp luật: Chất lượng sản phẩm hàng hóa, luật sở hữu trí tuệ, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch…
- Có kỹ năng sư phạm đào tạo: Quản lý sản xuất, công cụ cải tiến.
- Liên kết các đơn vị chuyên thiết kế mẫu nhãn sản phẩm đa dạng và phù hợp quy định.
Các giai đoạn triển khai
STT | Hạng mục công việc | Diễn giải | Trách nhiệm |
1. | Khảo sát thực trạng | Văn phòng PAMV sẽ tiến hành khảo sát các tiêu chí theo bảng phụ lục II của quyết định 1048/QD-TTg. | Văn phòng PAMV và Doanh nghiệp |
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
| |||
2. | Đưa ra phương án khắc phục các vấn đề cần cải tiến | Văn phòng PAMV xây dựng hồ sơ | Văn phòng PAMV |
Doanh nghiệp khắc phục các vấn đề tồn tại (nếu có): Thiết kế lại bao bì nhãn mác, thử nghiệm thêm chỉ tiêu ATTP… | Doanh nghiệp | ||
3. | Chuẩn bị hồ sơ + sản phẩm + Catalogue… |
| Doanh nghiệp |
4. | Đánh giá phân hạng cấp huyện | Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký tại Hội đồng đánh giá cấp huyện. | Văn phòng PAMV và Doanh nghiệp |
Đánh giá phân hạng cấp huyện | Hội đồng cấp huyện | ||
5. | Sửa đổi hồ sơ nếu có | PAMV cùng doanh nghiệp tiến hành sửa đổi thành phần hồ sơ (nếu có) | Văn phòng PAMV và Doanh nghiệp |
6. | Đánh giá phân hạng cấp Tỉnh | Đánh giá phân hạng cấp Tỉnh | Hội đồng cấp Tỉnh |
Cấp Chứng nhận OCOP |
Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ OCOP
STT | Nội dung | Yêu cầu | Trách nhiệm | |
Văn phòng PAMV | Doanh nghiệp | |||
1 | Yêu cầu bắt buộc |
|
|
|
1.1 | Phiếu đăng ký ý tưởng sản phẩm, đăng ký sản phẩm | Có theo mẫu đính kèm (biểu số 01, 02) | Tư vấn/ soạn thảo hồ sơ | Cung cấp thông tin |
1.2 | Phương án, kế hoạch kinh doanh sản phẩm | Có theo mẫu đính kèm (biểu số 03) | Tư vấn/ soạn thảo hồ sơ | Cung cấp phương án kinh doanh hoặc các thông tin theo yêu cầu
|
1.3 | Giới thiệu bộ máy tổ chức | Có theo mẫu đính kèm (biểu số 04) | Tư vấn/ soạn thảo hồ sơ | Cung cấp sơ đồ tổ chức, danh sách nhân sự và bằng cấp đính kèm
|
1.4 | Giấy đăng ký kinh doanh | Bản sao có công chứng, chứng minh hoạt động kinh doanh hợp pháp (đối với các đơn vị/cá nhân có đăng ký kinh doanh) |
| Bản scan/ sao chụp |
1.5 | Sản phẩm dự thi chứng nhận OCOP | 05 đơn vị sản phẩm (trừ sản phẩm dịch vụ) |
| 5 sản phẩm |
2 | Yêu cầu tài liệu minh chứng bổ sung |
|
|
|
2 | Giấy đủ điều kiện sản xuất |
|
| Giấy đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm |
2.1 | Công bố chất lượng sản phẩm | Bản sao tài liệu, chứng minh chất lượng sản phẩm được công bố | Tư vấn/soạn thảo hồ sơ | Hồ sơ công bố chất lượng và phiếu tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm |
2.2 | Tiêu chuẩn sản phẩm | Bản sao tài liệu, chứng minh tiêu chuẩn sản phẩm được công bố | Tư vấn/soạn thảo hồ sơ | Tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm |
2.3 | Phiếu kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn công bố | Bản sao tài liệu, chứng minh đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm | Gửi thử nghiệm sản phẩm tại đơn vị đc chỉ định phòng thử nghiệm được chứng nhận ISO 17025 nếu doanh nghiệp chưa test mẫu | Bản kết quả kiểm nghiệm An toàn thực phẩm |
2.4 | Mã số mã vạch | Mã số mã vạch | Mã số mã vạch | Cung cấp giấy chứng nhận của trung tâm mã số mã vạch quốc gia |
2.5 | Đăng ký nhãn hiệu | Chứng nhận SHTT | Chứng nhận SHTT | Cung cấp hồ sơ giấy chứng nhận bên cục sở hữu trí tuệ (nếu có) |
2.6 | Tem Code QR | Tem truy xuất nguồn gốc | Tư vấn hồ sơ (nếu cần) | Cung cấp mã code QR |
2.7 | Thiết kế bao bì nhãn mác sản phẩm | Logo mẫu nhãn + Bao Bì | Tư vấn hồ sơ (nếu cần) | Logo mẫu nhãn + Bao Bì |
2.8 | Nguồn gốc nguyên liệu, liên kết chuỗi | Bản sao tài liệu: Giấy xác nhận, hợp đồng, hóa đơn… chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hợp đồng, thỏa thuận liên kết | Tư vấn hồ sơ | Cung cấp hợp đồng mua bán, phiếu giao hàng năm gần nhất |
2.9 | Bảo vệ môi trường | Bản sao tài liệu: Giấy xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường, chứng minh cam kết, đánh giá tác động môi trường |
| Bản cam kết bảo vệ môi trường (nếu có) hoặc đánh giá tác động môi trường |
2.10 | Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, kiểm soát chất lượng | Bản sao tài liệu: chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, chứng minh hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn | Tư vấn hồ sơ (nếu cần) | |
2.11 | Kế toán | Bản sao tài liệu, minh chứng hoạt động kế toán của cơ sở | Tư vấn hồ sơ | bằng cấp, Hồ sơ các hoạt động kế toán… |
2.12 | Phát triển thị trường, hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại | Bản sao tài liệu: Hợp đồng, cam kết, xác nhận về phân phối sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, hoạt động xúc tiến thương mại… | Tư vấn/soạn thảo hồ sơ | Hình ảnh, thư mời tham dự…tài liệu liên quan tới các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh |
2.13 | Câu chuyện về sản phẩm | Bản sao tờ rơi, hình ảnh, phim, ghi âm… minh chứng về câu chuyện của sản phẩm | Tư vấn/ soạn thảo hồ sơ | Cung cấp thông tin |
2.14 | Kế hoạch kiểm soát chất lượng, ghi hồ sơ lô sản xuất… | Bản sao tài liệu, minh chứng về hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm theo từng lô sản xuất | Tư vấn hồ sơ | Quy trình hoạt động công ty (nếu có) |
2.15 | Giải thưởng của sản phẩm, bình chọn của các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế… | Bản sao tài liệu, minh chứng về các thành tích, giải thưởng, bình chọn… |
| Cung cấp các bằng khen, giải thưởng (nếu có) |
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ. Các đơn vị cấp huyện, tỉnh và Trung ương (nếu có) sẽ thực hiện đánh giá xếp hạng và cấp giấy chứng nhận OCOP. Giấy chứng chỉ được cấp có thời hạn 3 năm. Kết quả đạt được là thành tựu khẳng định:
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Có năng lực phát triển cạnh tranh thị trường so với các loại hình sản xuất khác.
- Đủ điều kiện xuất khẩu sang những thị trường Quốc tế (Mỹ, Nhật, Châu Âu…).
Chúc Quý doanh nghiệp, Hợp tác xã thành công trên con đường xây dựng nông thôn mới. Cùng gặt hái được nhiều thành công và hiệu quả kinh doanh.
Xem thêm: Chứng nhận VietGAP



