Chứng nhận BSCI: 13 nguyên tắc vàng, chỉ 5 bước đơn giản từ đăng ký đến nhận Chứng chỉ trong vòng 60-90 ngày. Chi phí hợp lý từ 2500 USD, hiệu lực 2 năm, giúp tăng 50% cơ hội hợp tác với đối tác quốc tế.
Nội dung bài viết
Mục 1: Chứng nhận BSCI là gì?
BSCI (Business Social Compliance Initiative) là sáng kiến về tuân thủ xã hội trong kinh doanh, được thành lập năm 2003 bởi Hiệp hội Thương mại Đối Ngoại (FTA), nay là tổ chức AMFORI . Đây là hệ thống đề cập đến các công ước Quốc tế chung:
-
Tuyên ngôn nhân quyền;
- Quyền trẻ em;
-
Nguyên tắc Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về Kinh doanh và Nhân quyền;
-
Hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh phải tuân thủ các Điều khoản thực hiện khác nhau, tùy thuộc vào vai trò của họ trong chuỗi cung ứng và liệu họ có được giám sát trong amfori hay không.
BSCI không phải là chứng nhận các “đối tác kinh doanh” được cấp. Mà nó là thủ tục đánh giá liên tục nhằm cải thiện về việc đáp ứng các “Yêu cầu về nhân quyền, xã hội và môi trường” thông qua. Đầu ra của một cuộc đánh giá bởi bên thứ 3 là một báo cáo ghi nhận các xếp hạng của từng 13 yêu cầu.

Mục 2: 13 yêu cầu của tiêu chuẩn BSCI (13 Performance Areas)
Tiêu chuẩn BSCI được xây dựng dựa trên 13 lĩnh vực thực hiện:
1. HTQL và hiệu ứng lan truyền
Hệ thống bao gồm các Chính sách nhân quyền, nội quy – quy định, quy trình – thủ tục để quản lý hiệu quả hoạt động xã hội và được tích hợp vào hoạt động kinh doanh của Công ty, các bằng chứng tuân thủ:
- Chính sách TNXH;
- Sơ đồ tổ chức và Trách nhiệm quyền hạn; Quyết định thành lập ban BSCI.
- Văn bản cam kết tuân thủ TNXH BSCI của đối tác kinh doanh;
- Quy trình đánh giá và lựa chọn đối tác Kinh doanh.
2. Sự tham gia của người lao động và biện pháp bảo vệ
Các bằng chứng tuân thủ:
- Quyết định thành lập công đoàn cơ sở;
- Quy trình khiếu nại – tố cáo của người lao động ;
- Mục tiêu/ Chiến lược BSCI;
- Biên bản bầu cử đại diện người lao động, Hồ sơ đối thoại định kỳ;
3. Quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể
Các bằng chứng tuân thủ:
- Biên bản bầu cử đại diện người lao động, Hồ sơ đối thoại định kỳ;
- Thỏa ước lao động tập thể;
- Quy trình tuyển dụng;
- Hồ sơ nghỉ việc.
4. Không phân biệt đối xử, bạo lực hoặc quấy rối
Các bằng chứng tuân thủ:
-
Quy định kỷ luật người lao động;
-
Hồ sơ khiếu nại của NLĐ;
-
Hợp đồng lao động;
-
Quy trình tuyển dụng và khen thưởng;
-
Hồ sơ sa thải và nghỉ việc.
5. Trả thù lao công bằng
Các bằng chứng tuân thủ:
- Thỏa ước lao động tập thể;
- Phiếu lương và Thang bảng lương của người lao động;
- Hồ sơ đóng bảo hiểm.
6. GIờ làm việc
Các bằng chứng tuân thủ:
- Nội quy lao động;
- Quy trình quản lý làm thêm giờ;
- Phiếu lương + Bảng chấm công.

7. Sức khỏe an toàn và nghề nghiệp
Các bằng chứng tuân thủ:
- Giấy phép Kinh doanh;
- Giấy phép xây dựng;
- Hồ sơ kiểm định MMTB có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ;
- Hợp đồng với đơn vị cung cấp nước uống…
- Quy trình và hồ sơ đối thoại/ tham vấn người lao động;
- Quy trình và hồ sơ đánh giá rủi ro OH&S;
- Quy trình và hồ sơ quản lý hóa chất;
- Quy trình ứng phó khẩn cấp, quy trình điều tra báo cáo sự cố;
- Quy trình giám sát các hoạt động về Y tế;
- Hồ sơ bảo trì máy móc thiết bị;
- Thẻ kiểm tra bình chữa cháy;
- Hồ sơ quan trắc môi trường lao động.
8. Không sử dụng lao động trẻ em
Các bằng chứng tuân thủ:
- Hồ sơ tuyển dụng;
- Quy trình xác minh độ tuổi;
- Bản cam kết của đối tác về tuân thủ tiêu chuẩn BSCI;
- Quy trình bảo hộ lao động vị thành niên.
9. Bảo vệ đặc biệt với lao động vị thành niên
Các bằng chứng tuân thủ:
- Hồ sơ đào tạo lao động vị thành niên;
- Hồ sơ đánh giá rủi ro OH&S đối với lao động vị thành niên
10. Không việc làm bấp bênh
Các bằng chứng tuân thủ:
- Hợp đồng lao động;
- Quy trình và hồ sơ tuyển dụng.
11. Không sử dụng lao động lệ thuộc – buôn người
Các bằng chứng tuân thủ:
- Quy định kỷ luật người lao động và các hồ sơ liên quan;
- Quy trình và hồ sơ tuyển dụng;
- Hợp đồng lao động;
- Hồ sơ đào tạo về quy định kỷ luật người lao động.
12. Bảo vệ môi trường
Các bằng chứng tuân thủ:
- Chính sách môi trường;
- Giấy phép môi trường;
- Quy trình và hồ sơ xác định các KCMT;
- Quy trình xác định các yêu cầu pháp luật và hồ sơ đánh giá tuân thủ;
- Quy định quản lý chất thải, tiết kiệm điện và nước;
- Hồ sơ giao nhận chất thải.
13. Đạo đức kinh doanh
Các bằng chứng tuân thủ:
- Giấy phép kinh doanh;
- Chính sách chống tham nhũng;
- Quy trình chống tham nhũng và hồ sơ đánh giá rủi ro chống tham nhũng.
Mục 3: Năm cấp độ xếp hạng của chứng nhận BSCI
Hệ thống đánh giá BSCI sử dụng thang điểm từ A đến E dựa trên tỷ lệ % đạt được:
-
A (Rất tốt – 86-100%): Thể hiện cam kết mạnh mẽ, ít cần theo dõi;
-
B (Tốt – 71-85%): Mức độ tuân thủ tốt, tiếp tục cải tiến;
-
C (Chấp nhận được – 51-70%): Cần kế hoạch cải tiến trong 60 ngày;
-
D (Không đủ – 30-50%): Cần cải tiến đáng kể, yêu cầu hành động khắc phục;
-
E (Không chấp nhận được – 0-29%): Thiếu sót nghiêm trọng, bắt buộc hành động khắc phục;
Kết quả đánh giá dựa trên phán quyết của kiểm toán viên với các câu trả lời: “Có”, “Không” hoặc “Một phần” cho từng câu hỏi . Các câu hỏi quan trọng về lao động trẻ em, lao động cưỡng bức và an toàn lao động có trọng số cao nhất .
Chu kỳ cuộc đánh giá toàn diện của BSCI : 24 tháng với các xếp hạng A&B; 12 tháng với các xếp hạng còn lại C,D&E.

Xếp hạng tổng thể theo PA (lĩnh vực)

Mục 4: Quy trình triển khai đánh giá BSCI
Để triển khai hiệu quả BSCI, doanh nghiệp cần thực hiện theo 5 bước sau:
- Cam kết và nhận thức
-
Hiểu rõ các nguyên tắc BSCI;
-
Phổ biến chính sách Trách nhiệm xã hội;
-
Đào tạo nhân viên về trách nhiệm xã hội.
-
- Lập bản đồ chuỗi cung ứng và thu hút các nhà cung cấp
-
- Đảm bảo nhà cung cấp hiểu và cam kết với BSCI (ký các văn bản cam kết tuân thủ);
- Cung cấp đào tạo, tài liệu hỗ trợ.
3. Xác định và đánh giá rủi ro xã hội
-
- Xác định các khu vực không tuân thủ trong chuỗi cung ứng;
- Đánh giá nhà cung cấp, điều kiện làm việc;
4. Xử lý ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro
- Xây dựng kế hoạch hành động khắc phục khi phát hiện không tuân thủ
- Đăng ký chứng nhận BSCI với bên thứ 3 được Amfori Ủy Quyền
- Đánh giá điều kiện làm việc, lương, an toàn lao động
5. Theo dõi đánh giá BSCI và báo cáo tiến độ
- Truy cập vào tài khoản trên hệ thống Amfori để theo dõi kết quả;
- Thường xuyên xem xét các báo cáo để cải thiện cho các bên liên quan.
MỤC 5: CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI BSCI
1. Chi phí đánh giá BSCI
Chứng nhận BSCI Bao gồm 03 phần: Phí đánh giá (thanh toán cho tổ chức Chứng nhận), phí tư vấn dịch vụ (nếu thuê ngoài), Phí dịch vụ khởi tạo Yêu cầu kiểm toán (Request) – nếu chưa có.
Chi phí cụ thể phụ thuộc vào quy mô nhà máy và đơn vị đánh giá, thường dao động:
-
Phí đánh giá: Từ 1200 USD – 1800 USD phụ thuộc vào quy mô nhân sự nhà máy
- Phí Request Audit (nếu có).
- Phí tư vấn: Chỉ từ 1200 USD.
2. Thời gian triển khai BSCI
- Tuyên bố, phổ biến và chuẩn bị các điều kiện (cơ sở hạ tầng, tài liệu và hồ sơ) : 01-02 Tháng
- Đăng ký, đánh giá và nhận báo cáo BSCI: 1,5 Tháng
Lưu ý để tiết kiệm thời gian triển khai nên thực hiện đăng ký sớm với Tổ chức Chứng nhận để có lịch triển khai.
Mục 6: Các dự án PAMV tư vấn đánh giá BSCI
1. Công ty TNHH thủ công Mỹ Nghệ Tuấn Tú
- Địa chỉ trụ sở: Xóm 13, Xã Quang Thiện, Huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ lục bình (bèo) và cói xuất khẩu.

2.Công ty TNHH Sản xuất XNK Hàng thủ công mỹ nghệ Tiến Thành
-
Địa chỉ trụ sở: Lô B2, khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
-
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

3. Công ty TNHH Công nghiệp Zhang Long
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác, Chi tiết gỗ.

Tuân thủ BSCI không chỉ là một yêu cầu trong chuỗi cung ứng toàn cầu mà còn là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, tiếp cận đối tác quốc tế và phát triển bền vững.
🎯 Bạn cần:
-
Tìm hiểu về tiêu chuẩn BSCI?
-
Cần tư vấn xây dựng hệ thống đáp ứng yêu cầu?
-
Muốn được báo giá nhanh, minh bạch và trọn gói?
📞 Liên hệ ngay với PAMV
✅ Tư vấn 1-1 miễn phí
✅ Đào tạo và hướng dẫn nhà xưởng
✅ Hỗ trợ toàn quốc – Có mặt ngay sau 24h khi cần.
ĐÁNH GIÁ BSCI CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
– Có: Khi các bằng chứng chấp nhận được.
– Không: Khi các bằng chứng không chấp nhận được.
– Một phần: Khi một số bằng chứng chấp nhận được, nhưng không đủ để trả lời “Có” rõ ràng.
