An toàn lao động là một trong những trụ cột quan trọng nhất trong các tiêu chuẩn BSCI, SMETA, SA 8000, WRAP. Tại Việt Nam các yêu cầu này thể hiện rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật lao động, luật an toàn vệ sinh lao động…).
Bạn sẽ không thể đạt kết quả xếp hạng tốt nếu bỏ qua 8 nội dung quan trọng dưới đây khi đánh giá tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội
1.Yêu cầu về nhà xưởng và nơi làm việc
- Kết cấu nhà xưởng an toàn và chịu lực tốt;
- Lối đi thông thoáng có vạch kẻ chỉ dẫn cho người và các phương tiện trong nhà xưởng;
- Hệ thống chiếu sáng phù hợp với lĩnh vực sản xuất đáp ứng QCVN 22:2016/BYT.
- Có hệ thống thông gió (tự nhiên hoặc cưỡng bức) tạo môi trường sản xuất an toàn;
- Có lối thoát hiểm và sơ đồ thoát nạn trong nhà xưởng: Xem thêm : Yêu cầu về PCCC trong nhà xưởng
- Trang bị các biển báo an toàn trong nhà xưởng: An toàn điện, hóa chất, PCCC, chỉ dẫn thoát hiểm…

2.Đánh giá mối nguy và kiểm soát rủi ro OH&S
Mỗi doanh nghiệp phải thực hiện:
- Nhận diện các nguy cơ và tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao động. Lưu ý việc nhận diện các nguy cơ phải có sự tham gia của người lao động chứ không giao trách nhiệm riêng cho bộ phận An toàn vệ sinh lao động.
- Đánh giá mức độ rủi ro OH&S.
- Xây dựng các biện pháp để kiểm soát các rủi ro An toàn, vệ sinh lao động.
- Cập nhật định kỳ khi có các thay đổi về điều kiện nhà xưởng, máy móc thiết bị tại nơi làm việc.
3.Thực hiện quan trắc môi trường lao động
Tổ chức cần thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ 12 tháng/ lần về các chỉ tiêu:
- Tiếng ồn.
- Bụi.
- Hơi khí độc.
- Vi khí hậu.
- Rung.
- Chiếu sáng.
4. Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động
Toàn bộ người lao động phải được tham gia huấn luyện An toàn vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP bao gồm 06 nhóm:
- Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương…
- Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở. Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
- Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
- Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
- Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên.
Lưu ý: Việc cấp giấy chứng nhận cho từng cá nhân phải phù hợp với công việc đang phụ trách (vi dụ người vận hành thang nâng hàng phải được cấp giấy chứng nhận nhóm 3, người làm công tác an toàn vệ sinh viên phải có chứng chỉ nhóm 6).

5. Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân PPE
Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động theo quy định tại thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH, bao gồm:
- Phương tiện bảo vệ đầu: mũ bảo hộ
- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt: kính bảo hộ
- Phương tiện bảo vệ thính giác: nút chống ồn
- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: Mặt nạ phòng độc, khẩu trang
- Phương tiện bảo vệ tay: Găng tay
- Phương tiện bảo vệ chân: Giày các loại
- Phương tiện bảo vệ thân thể: Quần áo
- Phương tiện chống ngã cao: Seatbelt
- Phương tiện chống điện giật, điện từ trường, tia phóng xạ.
- Phương tiện chống đuối nước.

6. Khám sức khỏe và bệnh nghề nghiệp
Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Thông tư 32/2023/TT-BYT
- 12 tháng/ lần với toàn bộ người lao động
- 6 tháng/ lần với các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH) hoặc người lao động chưa thành niên/người cao tuổi
Lưu đầy đủ khám sức khỏe cho người lao động hồ sơ theo quy định.
7. Quản lý máy móc thiết bị đảm bảo An toàn lao động
Tất cả các máy móc thiết bị phải có
- Hướng dẫn vận hành bằng ngôn ngữ địa phương cho người lao động;
- Có cơ chế che chắn bộ phận nguy hiểm cho người lao động: ví dụ lưỡi dao, lưỡi cưa, dây curoa, thiết bị điện;
- Có nút dừng khẩn cấp;
- Được bảo dưỡng và bảo trì thường xuyên.

Yêu cầu quan trọng nhất: Tất cả các máy móc thiết bị thuộc danh mục tại Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH phải được thực hiện kiểm định an toàn lao động theo quy định (xe nâng, tời nâng hàng, bình khí nén, cẩu trục…)
8. Mạng lưới an toàn vệ sinh lao động và ứng phó sự cố khẩn cấp
Thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh lao động
Căn cứ vào điều 74 của luật an toàn vệ sinh lao động mỗi doanh nghiệp phải thực hiện
- Thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Bố trí nhân sự trong mạng lưới an toàn vệ sinh viên phù hợp: Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc
Ứng phó các sự cố khẩn cấp
Phải có phương án ứng phó và các phương tiện cần thiết, diễn tập định kỳ về
- Sự cố về PCCC tại cơ sở;
- Sự cố về môi trường;
- Sự cố về an toàn lao động: lò hơi, bình khí nén…
Hãy chuẩn bị thật tốt các điều kiện về cơ sở hạ tầng, giấy phép và hồ sơ liên quan tới hạng mục An toàn lao động trước các kỳ đánh giá TNXH. Nếu cần giải đáp hoặc đánh giá thử tuân thủ bạn có thể liên hệ PAMV theo thông tin dưới đây!
Xem thêm :
