Chứng nhận phụ gia bê tông không phải là quy định bắt buộc ,tuy nhiên doanh nghiệp muốn khẳng định thương hiệu và chất lượng sản phẩm nên áp dụng TCVN 8826:2011. PAMV cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin mới nhất về 7 loại phụ gia hóa học bê tông và quy trình chứng nhận.
I. Tiêu chuẩn phụ gia hóa học bê tông TCVN 8826:2011
1: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về phụ gia hóa học cho bê tông
TCVN 8826:2011 là tiêu chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8826:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 325:2004 theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
2: Phạm vi áp dụng của TCVN 8826:2011
Phụ gia hóa học cho bê tông là chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượng xi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông.
TCVN 8826:2011 được áp dụng cho 7 loại phụ gia hóa học cho bê tông

Phụ gia hóa học cho bê tông bao gồm :
- Phụ gia hóa dẻo giảm nước, ký hiệu loại A: Chất phụ gia làm tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỉ lệ Nước/Xi măng, hoặc làm giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên độ sụt của hỗn hợp bê tông, bê tông có cường độ cơ học cao hơn.
- Phụ gia chậm đông kết, ký hiệu loại B: Phụ gia làm giảm tốc độ phản ứng giữa xi măng và nước, do đó kéo dài thời gian đông kết của bê tông.
- Phụ gia đóng rắn nhanh, ký hiệu loại C: Phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng và nước, do đó rút ngắn thời gian đông kết của bê tông và làm tăng cường độ của bê tông ở tuổi ngắn ngày.
- Phụ gia hóa dẻo – chậm đông kết, ký hiệu loại D: Phụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hóa dẻo A và phụ gia chậm đông kết B.
- Phụ gia hóa dẻo – đóng rắn nhanh, ký hiệu loại E: Phụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hóa dẻo A và phụ gia đóng rắn nhanh C.
- Phụ gia siêu dẻo (giảm nước mức cao), ký hiệu loại F: Phụ gia cho phép giảm một lượng lớn nước trộn không nhỏ hơn 12 % mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp vữa bê tông, thu được bê tông có cường độ cao hơn.
- Phụ gia siêu dẻo – chậm đông kết, ký hiệu loại G: Phụ gia kết hợp được chức năng của phụ gia siêu dẻo F và phụ gia chậm đông kết B.
II. Yêu cầu kĩ thuật khi chứng nhận phụ gia bê tông
1: Yêu cầu về tính năng cơ lý
- Hỗn hợp bê tông sau khi trộn và bê tông sau khi đóng rắn có sử dụng một trong 7 loại phụ gia hóa học (mục I) phải thỏa mãn các yêu cầu về hàm lượng nước trộn, thời gian đông kết, cường độ nén, cường độ uốn và độ co cứng cho trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
- Bê tông sử dụng phụ gia hóa học có cường độ nén, cường độ uốn ở tuổi 6 tháng và 1 năm không được thấp hơn cường độ nén, cường độ uốn của chính nó ở tuổi 28 ngày và 90 ngày.
- Hàm lượng bọt khí của bê tông tươi sử dụng phụ gia hóa học không được vượt quá 2 %.
Bảng 1 – Các yêu cầu về tính năng cơ lý
Tên chỉ tiêu | Loại A Giảm nước | Loại B Chậm đông kết | Loại C Đóng rắn nhanh | Loại D Hóa dẻo chậm đông kết | Loại E | Loại F Siêu dẻo | Loại G Siêu dẻo chậm đông kết |
1. Lượng nước trộn tối đa so với mẫu đối chứng, % | 95 | – | – | 95 | 95 | 88 | 88 |
2. Thời gian đông kết chênh lệch so với đối chứng, (h:min) |
|
|
|
|
|
|
|
– Bắt đầu: Tối thiểu | – | Muộn hơn 1:00 | Sớm hơn 1:00 | Muộn hơn 1:00 | Sớm hơn 1:00 | – | Muộn hơn 1:00 |
Tối đa | Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 | Không muộn hơn 3:30 | Không sớm hơn 3:30 | Không muộn hơn 3:30 | Không sớm hơn 3:30 | Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 | Không muộn hơn 3:30 |
– Kết thúc: Tối thiểu | – | – | Sớm hơn 1:00 | – | Sớm hơn 1:00 | – | – |
Tối đa | Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 | Không muộn hơn 3:30 | – | Không muộn hơn 3:30 | – | Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30 | Không muộn hơn 3:30 |
3. Cường độ nén tối thiểu so với đối chứng, % 1 ngày 3 ngày 7 ngày 28 ngày 6 tháng 1 năm |
– 110 110 110 100 100 |
– 90 90 90 90 90 |
– 125 100 100 90 90 |
– 110 110 110 100 100 |
– 125 110 110 100 100 |
140 125 115 110 110 100 |
125 125 115 110 100 100 |
4. Cường độ uốn tối thiểu so với đối chứng, % 3 ngày 7 ngày 28 ngày |
100 100 100 |
90 90 90 |
110 100 90 |
100 100 100 |
110 100 100 |
110 100 100 |
110 100 100 |
5. Độ co ngót cứng, %, không lớn hơn – Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tông đối chứng là A %, với A không nhỏ hơn 0,03 % – Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tông đối chứng là B %, với B nhỏ hơn 0,03 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
1,35A B + 0,01 % |
2: Yêu cầu về độ đồng nhất
- Phụ gia hóa học có cùng một nguồn gốc phải có thành phần hóa học như của nhà sản xuất công bố và phải thỏa mãn các yêu cầu về độ đồng nhất nêu trong Bảng 2 của tiêu chuẩn này.
- Khi phụ gia được sử dụng trong bê tông cốt thép ứng suất trước, nhà sản xuất phải cung cấp bằng văn bản về hàm lượng ion clo của phụ gia và làm rõ có hay không sử dụng thêm clorua trong quá trình sản xuất phụ gia đó.
Bảng 2 – Yêu cầu về độ đồng nhất của phụ gia hóa học
Tên chỉ tiêu | Giá trị chấp nhận được | |
Phụ gia lỏng | Phụ gia không lỏng | |
1. Hàm lượng chất khô (Ck), % Ck – giá trị do nhà sản xuất công bố | Ck ± 5 | Ck ± 4 |
2. Khối lượng riêng (r), g/cm3 r- giá trị do nhà sản xuất công bố – Nếu r > 1,1 – Nếu r ≤ 1,1 |
r ± 0,03 r ± 0,02 |
|
3. Hàm lượng ion clo *, %, không lớn hơn | ≤ 0,1 theo khối lượng hoặc giá trị nhà sản xuất công bố | |
4. Độ pH (P) ** P – giá trị do nhà sản xuất công bố |
P ± 1 | |
5. Hàm lượng tro, (TR), % TR – giá trị do nhà sản xuất công bố |
TR ± 1 | |
6. Phổ hồng ngoại | Tương tự với mẫu chuẩn ban đầu của nhà sản xuất. | |
CHÚ THÍCH: * Khi sử dụng phụ gia hóa học vào bê tông cốt thép ứng suất trước, hàm lượng ion clo trong phụ gia phải tuân thủ theo yêu cầu quy định riêng cho bê tông cốt thép ứng suất trước. ** Độ pH của phụ gia có thể bị thay đổi theo thời gian, khi có sự khác biệt lớn về độ pH (vượt quy định trong Bảng 2 của tiêu chuẩn này), phụ gia vẫn có thể sử dụng được nhưng phải tiến hành các thí nghiệm kiểm tra toàn bộ tính năng của phụ gia đảm bảo các yêu cầu tương ứng nêu trong Bảng 1 của Tiêu chuẩn này. | ||
3: Phương pháp thử
Phương pháp thử phụ gia hóa học bao gồm các thí nghiệm kiểm tra các tính năng của phụ gia trên hỗn hợp bê tông, bê tông đã đóng rắn và các thí nghiệm xác định độ đồng nhất của phụ gia. Các phương pháp thử này dùng cho việc thí nghiệm chấp nhận nói chung. Những điều kiện được tiêu chuẩn hóa trong các thí nghiệm này nhằm đảm bảo kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm có độ chính xác cao, vì vậy không mô phỏng theo các điều kiện thực tế ở công trường.
III. Chứng nhận phụ gia hóa học bê tông

1: Lợi ích của chứng nhận phụ gia hóa học cho bê tông
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các chi phí và rủi ro liên quan nhờ áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tăng uy tín cho sản phẩm và sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm.
- Giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần.
- Giúp sản phẩm đạt yêu cầu về mặt pháp lý khi đưa ra thị trường trong nước hoặc ngoài nước.
- Tăng lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường.
2: Quy trình chứng nhận phụ gia bê tông
Bước 1: Đăng ký chứng nhận.
Bước 2: Xem xét hồ sơ trước đánh giá.
Bước 3: Đánh giá chứng nhận.
Bước 4:Doanh nghiệp khắc phục sau đánh giá (nếu có).
Bước 5: Thẩm tra sau đánh giá.
Bước 6: Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm.
Bước 7: Giám sát định kì.
Bước 8: Tái chứng nhận.
IV. Công bố hợp chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông
Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn phụ gia hóa học bê tông phù hợp TCVN 7239:2014. Cần soạn hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường địa phương. Khi đó Chi cục TCĐL sẽ cấp phiếu tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn.
Doanh nghiệp sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn để quảng cáo trên các phương tiện: Catalog, Hồ sơ năng lực, Website…
thành phần hồ sơ và mẫu hồ sơ công bố hợp chuẩn
V. Chi phí chứng nhận
1: Đối với doanh nghiệp sản xuất
Chi phí chứng nhận bao gồm: Chi phí đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng + Phí thử nghiệm sản phẩm.
- Hạch toán chi phí đánh giá xem bài viết: Chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn.
- Chi phí thử nghiệm gạch PAMV báo giá theo chi phí của phòng thí nghiệm LAS-XD (liên hệ PAMV để được tư vấn chi phí thử nghiệm).
2: Đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Chi phí bao gồm: Chi phí xem xét hồ sơ nhập khẩu + Phí thử nghiệm sản phẩm
- Chi phí xem xét hồ sơ nhập khẩu: Thông thường tính trên /1 tờ khai và giao động từ 2-3 triệu.
- Chi phí thử nghiệm tương tự phần a.
Tài liệu tham khảo tại : Tiêu chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông.
